Browsing "Older Posts"

Home » BẢO TRÌ

MẸO TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO MÁY LẠNH TRONG MÙA HÈ NÓNG BỨC

MẸO TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO MÁY LẠNH TRONG MÙA HÈ NÓNG BỨC

Một khi máy có dấu hiệu lạnh kém hoặc không lạnh (bật trong 30 phút) thì nên tắt CP (cầu dao điện) ngay và gọi thợ sữa chữa tới xem xét: nguyên nhân dàn nóng, dàn lạnh bám bẩn nhiều, thiếu gas, gas bị xì đâu đó. Hoặc quạt dàn nóng bị hư/ hư board (mạch điều khiển) gây không lạnh. Điều này để lâu khiến Compressor (Máy NÉN ) chạy với chế độ quá tải -> cháy máy.
1) Vệ sinh và bảo dưỡng máy thường xuyên, định kỳ
- Đối với hộ gia đình thì trung bình 3-4 tháng/ Vệ sinh bảo trì 1 lần ( chạy 3-6 h/ngày)
- Đối với văn phòng hành chánh, trung tâm game, bưu điện, show room thì từ 2-3 tháng/ Vệ sinh bảo trì 1 lần ( luôn chạy 8-10 h/ngày)
Muốn tiết kiệm hơn thì nên sử dụng thêm quạt vừa làm thoáng phòng vừa làm nhiệt độ trong phòng đều hơn. Theo cách này sẽ tiết kiệm được từ 30 % - 40% tiền điện. Khoảng 1 – 3 tháng, bạn nên vệ sinh lưới lọc ở dàn lạnh (Cục trong nhà) một lần.
- LÝ DO : Cánh tản nhiệt, dàn nóng , dàn lạnh, có bị bụi bẩn và gas không đủ sẽ dẫn đến áp suất làm việc của hệ thống thay đổi => hiệu suất làm lạnh bị giảm, thời gian làm lạnh cho phòng sẽ lâu hơn, dẫn đến tiêu thụ điện nhiều hơn.
2) Chọn điều hòa có công suất phù hợp
- Theo chuẩn, cứ 1.000 BTU thì tải được 2m² là tối đa. Tức là, với phòng có diện tích 9 – 18 m², bạn có thể lắp điều hòa có công suất 9000 BTU/h, diện tích trong khoảng 15 – 24 m² cần dùng máy 12.000 BTU/h hay diện tích 24 – 35m² cần chọn loại 24.000 BTU…
3) Hạn chế sự trao đổi nhiệt với bên ngoài
- Bạn nên lắp đặt dàn nóng (cục ngoài Trời ) điều hòa ở những vị trí râm mát như phía Đông hoặc phía Bắc của ngôi nhà - nơi ít bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hơn.
4) Hạn chế để điều hòa hoạt động cả ngày
- Hãy tắt điều hòa khi ra khỏi nhà, hoặc khi nhà đã mát đều. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng quạt thay thế để điều hòa nghỉ ngơi tránh quá tải.
5) Cần hạn chế bật, tắt nhiều lần
- Tắt bật thường xuyên, gây tác dụng ngược lại, khiến điện năng tiêu hoa nhiều hơn do máy lạnh cần rất nhiều năng lượng để khởi động lại. Vì vậy bạn để tiết kiệm điện khi dùng điều hòa, bạn nên giữ nhiệt độ phòng ở mức ổn định.
6) Đặt nhiệt độ hợp lý 
- Chỉ nên sử dụng điều hòa tại mức nhiệt trung bình từ 25-27 độ. Đây là mức nhiệt phù hợp với khí hâu của Việt Nam. Ngoài ra, tại mức nhiệt này cường độ làm việc của máy sẽ giảm nên sẽ tiết kiệm điện hơn.
7) Tăng nhiệt vào ban đêm
- Vào ban đêm, cơ thể con người không đòi hỏi mức nhiệt thấp. Hãy tắt điều hòa nhiệt độ khi ngủ hoặc tắt trước khi ngủ 1 - 2 giờ. Như vật sẽ giảm thời gian sử dụng, tiết kiệm tiền.

HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC PHỤC VỤ VÀ TƯ VẤN CHĂM SÓC BẠN TỐT NHẤT!
Đt: 091 5621 439 - 094 2512 268 

BẢNG MÃ LỖI VÀ CÁCH KHẮT PHỤC SỰ CỐ MÁY LẠNH


BẢNG MÃ LỖI VÀ CÁCH KHẮT PHỤC SỰ CỐ MÁY LẠNH


1.1.1 Lõi ở trên dàn lạnh

v A0: Lỗi của thiết bị bảo vệ bên ngoài
– Kiểm tra lại cài đặt và thiết bị kết nối bên ngoài
– Thiết bị không tương thích
– Lỗi bo dàn lạnh
v A1: Lỗi ở board mạch, E2
PROM. – Thay bo dàn lạnh
v A3: Lỗi ở hệ thống điều khiển mức nước xả (33H)
– Điện khoâng được cung cấp
– Kiểm tra công tắc phao.
– Kiểm tra bơm nước xả
– Kiểm tra đường ống nước xả có đảm bảo độ dốc không
– Lỗi bo dàn lạnh
– Lỏng dây kết nối
v A6: Motor quạt (MF) bị hỏng, quá tải
– Thay mô tơ quạt
– Lỗi kết nối dây giữa mô tơ quạt và bo dàn lạnh
v A7: Motor cánh đảo gió bị lỗi
– Kiểm tra mô tơ cánh đảo gió
– Cánh đảo gió bị kẹt
– Lỗi kết nối dây mô tơ Swing
– Lỗi bo dàn lạnh
v A9: Lỗi van tiết lưu điện tử (20E)
– Kiểm tra cuộn dây van tiết lưu điện tử, thân van
– Kết nối dây bị lỗi
– Lỗi bo dàn lạnh
v AF: Lỗi mực thoát nước xả dàn lạnh
– Kiểm tra đường ống thoát nước,
– PCB dàn lạnh.
– Bộ phụ kiện tùy chọn (độ ẩm)bị lỗi
v C4: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) ở dàn trao đổi nhiệt
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống gas lỏng
– Lỗi bo dàn lạnh
v C5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R3T) đường ống gas hơi
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống ga hơi
– Lỗi bo dàn lạnh
v C9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió hồi
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió hồi
– Lỗi bo dàn lạnh.
v CJ: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ trên remote điều khiển.
– Lỗi cảm biến nhiệt độ của điều khiển
– Lỗi bo romote điều khiển

1.1.2 Lõi ở trên dàn nóng

v E1: Lỗi của board mạch
– Thay bo mạch dàn nóng
v E3: Lỗi do sự tác động của công tắc cao áp
– Kiểm tra áp suất cao dẫn tới tác động của công tắc áp suất cao
– Lỗi công tắc áp suất cao
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi cảm biến áp lực cao
– Lỗi tức thời (như do mất điện đột ngột)
v E4: Lỗi do sự tác động của cảm biến hạ áp
– Áp suất thấp bất thường (<0,07Mpa)
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi bo dàn nóng
– Van chặn không được mở
v E5: Lỗi do động cơ máy nén inverter
– Máy nén inverter bị kẹt, bị dò điện, bị lỗi cuộn dây
– Dây chân lock bị sai (U, V, W)
– Lỗi bo biến tần
– Van chặn chưa mở
– Chênh lệch áp lực cao khi khởi động ( >0.5 Mpa)
v E6: Lỗi do máy nén thường bị kẹt hoặc bị quá dòng
– Van chặn chưa mở
– Dàn nóng không giải nhiệt tốt
– Điện áp cấp không đúng
– Khởi động từ bị lỗi
– Hỏng máy nén thường
– Cảm biến dòng bị lỗi
v E7: Lỗi ở mô tơ quạt dàn nóng
– Lỗi kết nối quạt và bo dàn nóng
– Quạt bị kẹt
– Lỗi mô tơ quạt dàn nóng
– Lỗi bo biến tần quạt dàn nóng
v F3: Nhiệt độ đường ống đẩy không bình thường
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ ống đẩy
– Cảm biến nhiệt độ ống đẩy bị lỗi hoặc sai vị trí
– Lỗi bo dàn nóng
v H7: Tín hiệu từ mô tơ quạt dàn nóng không bình thường
– Lỗi quạt dàn nóng
– Bo Inverter quạt lỗi
– Dây truyền tín hiệu lỗi
v H9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió bên ngoài
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió ra dàn nóng bị lỗi
– Lỗi bo dàn nóng
v J2: Lỗi ở đầu cảm biến dòng điện
– Kiểm tra cảm biến dòng bị lỗi
– Bo dàn nóng bị lỗi
v J3: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ đường ống gas đi (R31T~R33T)
– Lỗi cảm biến nhiệt độ ống đẩy
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ
v J5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) đường ống gas về
– Lỗi cảm biến nhiệt độ ống hút
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ
v J9: Lỗi cảm biến độ quá lạnh (R5T)
– Lỗi cảm biến độ quá lạnh R5T
– Lỗi bo dàn nóng
v JA: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas đi
– Lỗi cảm biến áp suất cao
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai
v JC: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas về
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai

1.1.3 Lõi phần biến tầng

v L4: Lỗi do nhiệt độ cánh tản nhiệt bộ biến tần tăng
– Nhiệt độ cánh tản nhiệt tăng cao (≥93°C)
– Lỗi bo mạch
– Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt
v L5: Máy nén biến tần bất thường
– Hư cuộn dây máy nén Inverter
– Lỗi khởi động máy nén
– Bo Inverter bị lỗi
v L8: Lỗi do dòng biến tần không bình thường
– Máy nén Inverter quá tải
– Lỗi bo Inverter
– Máy nén hỏng cuộn dây (dò điện, dây chân lock…)
– Máy nén bị lỗi
v L9: Lỗi do sự khởi động máy nén biến tần
– Lỗi máy nén Inverter
– Lỗi dây kết nối sai(U,V,W,N)
– Không đảm bảo chênh lệch áp suất cao áp và hạ áp khi khơi động
– Van chặn chưa mở
– Lỗi bo Inverter
v LC: Lỗi do tín hiệu giữa bo Inverter và bo điều khiển
– Lỗi do kết nối giữa bo Inverter và bo điều khiển dàn nóng
– Lỗi bo điều khiển dàn nóng
– Lỗi bo Inverter
– Lỗi bộ lọc nhiễu
– Lỗi quạt Inverter
– Kết nối quạt không đúng
– Lỗi máy nén
– Lỗi mô tơ quat
v P4: Lỗi cảm biến tăng nhiệt độ cánh tản nhiệt Inverter
– Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt
– Lỗi bo Inverter
v PJ: Lỗi cài đặt công suất dàn nóng
– Chưa cài đặt công suất dàn nóng
– Cài đặt sai công suất dàn nóng khi thay thế bo dàn nóng

1.1.4 Lõi hệ thống

v U0: Cảnh báo thiếu ga
– Thiếu ga hoặc ngẹt ống ga (lỗi thi công đường ống)
– Lỗi cảm biến nhiệt (R4T, R7T)
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi bo dàn nóng A1P
v U1: Ngược pha, mất pha
– Nguồn cấp bị ngược pha
– Nguồn cấp bị mất pha
– Lỗi bo dàn nóng
v U2: Không đủ điện áp nguồn hoặc bị tụt áp nhanh
– Nguồn điện cấp không đủ
– Lỗi nguồn tức thời
– Mất pha
– Lỗi bo Inverter
– Lỗi bo điều khiển dàn nóng
– Lỗi dây ở mạch chính
– Lỗi máy nén
– Lỗi mô tơ quạt
– Lỗi dây truyền tín hiệu
v U3: Lỗi do sự vận hành kiểm tra không dược thực hiện
– Chạy kiểm tra lại hệ thống
v U4: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng
– Dây giữa dàn lạnh- dàn nóng, dàn nóng- dàn nóng bị đứt, ngắn mạch hoặc đấu sai (F1,F2)
– Nguồn dàn nóng hoặc dàn lạnh bị mất
– Hệ thống địa chỉ không phù hợp
– Lỗi bo dàn lạnh
– Lỗi bo dàn nóng
v U5: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và remote
– Kiểm tra đường truyền giữa dàn lạnh và remote
– Kiểm tra lại cài đặt nếu 1 dàn lạnh sử dụng 2 remote
– Lỗi bo remote
– Lỗi bo dàn lạnh
– Lỗi có thể xảy ra do nhiễu
v U7: Lỗi truyền tín hiệu giữa các dàn nóng
– Kiểm tra kết nối giữa dàn nóng và Adapter điều khiển C/H
– Kiểm tra dây tín hiệu giữa dàn nòng với dàn nóng
– Kiểm tra bo mạch dàn nóng
– Lỗi Adapter điều khiển Cool/Heat
– Adapter điều khiển Cool/Heat không tương thích
– Địa chỉ không đúng(dàn nóng và Adapter điều khiển C/H)
v U8: Lỗi đường truyền tín hiệu giữa các remote “M” và ”S”
– Kiểm tra lại dây truyền tín hiệu giữa remote chính và phụ
– Lỗi bo remote
– Lỗi kết nối điều khiển phụ
v U9: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng trong cùng một hệ thống
– Kiểm tra lại Dây truyền tín hiệu bên trong và bên ngoài hệ thống
– Kiểm tra lại van tiết lưu điện tử trên dàn lạnh của hệ thống
– Lỗi bo dàn lạnh của hệ thống
– Lỗi kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh
v UA: Lỗi do vượt quá số dàn lạnh, v.v…
– Kiểm tra lại số lượng dàn lạnh
– Lỗi bo dàn nóng
– Không tương thích giữa dàn nóng và dàn lạnh
– Không cài đặt lại bo dàn nóng khi tiến hành thay thế
v UC: Trùng lặp địa chỉ ở remote trung tâm. – Kiểm tra lại địa chỉ của hệ thống và cài đặt lại
v UE: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa remote điều khiển trung tâm và dàn lạnh
– Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và điều khiển trung tâm
– Lỗi truyền tín hiệu của điều khiển chủ (master)
– Lỗi bo điều khiển trung tâm
– Lỗi bo dàn lạnh
v UF: Hệ thống lạnh chưa được lắp đúng, không tương thích dây điều khiển/đường ống gas
– Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng
– Lỗi bo dàn lạnh
– Van chặn chưa mở
– Không thực hiện chạy kiểm tra hệ thống
v UH: Sự cố về hệ thống, địa chỉ hệ thống gas không xác định
– Kiểm tra tín hiệu dàn nóng- dàn lạnh, dàn nóng- dàn nóng
– Lỗi bo dàn lạnh
– Lỗi bo dàn nóng

Dấu hiệu nhận biết cần Vệ Sinh Máy Lạnh và kiểm tra hao hụt Gas


Dấu hiệu nhận biết cần Vệ Sinh Máy Lạnh và kiểm tra hao hụt Gas

1. Máy Lạnh chạy tốn điện hơn bình thường:
Do hao hụt gas block phải hoạt động nhiều hơn dẫn đến tốn điện
Do bụi bẩn quá nhiều 

2. Máy chảy nước ở dàn lạnh:
Do đường ống dẫn nước bị tắc 

3. Máy chạy ồn cả dàn nóng và dàn lạnh
Do bụi bẩn bám ở cánh quạt hay motor
Mặt nạ lắp không khớp 

4. Máy hoạt động không đúng công suất
Hao hụt gas không đủ gas để làm lạnh

5. Máy lạnh yếu 
Do bụi bẩn quá nhiều cần vệ sinh máy
Hao hụt gas không đủ gas để làm lạnh 

6. Quạt dàn lạnh thổi yếu
Bụi bẩn bám quá nhiều
Mỗi loại máy lạnh được nhà sản xuất thiết kế máy nén riêng, phù hợp với từng loại gas riêng

BẢO TRÌ MÁY LẠNH


CHUYÊN KHC PHC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG MÁY LNH :
  • Máy thi ra hơi lnh yếu hoc không có hơi lnh
  • Máy lnh b chy nước
  • Máy lnh chy mt lúc thì báo li nháy đèn.
  • Bt ngun máy lnh không lên.
  • Máy lnh hay thi hơi nóng nhiu hơn là hơi lnh. 
  • Máy lnh bám tuyết
  • Máy lnh chy b kêu.
  • Khi bt máy khong 3 5 phút thì máy b nhy CP ngun ( cúp cu giao)
  • Không nhn tín hiu điu khin (hng mch điu khin máy lnh)
  • Qut dàn nóng không chy
  • Các vn đ v Ngun đin

Quy trình sa cha máy lnh và chế đ bo hành ca chúng tôi:
  • Ngay khi nhn được ý kiến ca khách hàng nhân viên tiếp nhn ý kiến và nhanh chóng đến tiến hành kim tra tình trng bnh ca máy mt cách nhanh chóng
  • Thông báo cho Quý khách tình trng hng ca máy nhu thế nào và báo giá cho vic sa cha máy lnh là bao nhiêu?
  • Tư vn khách hàng nguyên nhân dn đến hư hng .
  • Khi đã được s đng ý ca khách hàng, nhân viên ca chúng tôi s tiến hành thao tác sa cha máy lnh ti nhà, còn nếu khách hàng không đng ý cho quá trình sa cha thì nhân viên công ty chúng tôi s không thu phí 
Công Ty DAKATECHS là nơi chuyên sa cha máy lnh giá r vi trình đ chuyên nghip và là nơi có đ uy tín đ bn đt nim tin khi gp các vn đ v máy lnh .